Phương pháp tăng độ pH cơ thể hỗ trợ điều trị ung thư

Phương pháp tăng độ pH cơ thể hỗ trợ điều trị ung thư

04, Tháng Tám, 2016

PHƯƠNG PHÁP TĂNG ĐỘ PH HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ


I.ĐẶC ĐIỂM CỦA TẾ BÀO UNG THƯ
Muốn tiêu diệt được tế bào ung thư thì phải hiểu được đặc điểm của nó:
- Tế bào ung thư rất phàm ăn, chúng hút dinh dưỡng của cơ thể làm cơ thể suy kiệt rồi chết. Do vậy cách hiệu quả ngăn chặn sự nhân lên mạnh mẽ của tế bào ung thư là ngăn chặn các nguồn dinh dưỡng của nó.
- Tế bào ung thư khi phân chia sẽ tạo ra các chất nội tiết không cần thiết gây rối loạn chuyển hoá, làm cơ thể mệt mỏi, chán ăn, suy giảm các chức năng của các bộ phận. Ung thư gây ra chứng suy mòn, đó là sự sụt cân rất nhanh trong thời gian ngắn. Nó làm tiêu biến các khối cơ xương của người bệnh. Ung thư cũng gây trục trặc hệ thống miễn dịch, giảm khả năng chống lại các bệnh nhiễm trùng.
- Tế bào ung thư không phát triển mạnh trong môi trường oxy hóa. Tập thể dục hằng ngày, hít thở sâu sẽ cung cấp nhiều oxy đến tế bào. Liệu pháp oxy hóa cũng là một phương pháp khác để tiêu diệt tế bào ung thư. Đồng thời chúng ta sẽ sử dụng các chất chống oxy hoá mạnh để đẩy nhanh tốc độ tiêu diệt tế bào ung thư.
- Vỏ tế bào ung thư được cấu thành từ protein. Bằng cách ăn ít thịt sẽ làm cho các enzym được giải phóng nhiều hơn để tấn công lớp vỏ protein của tế bào ung thư cho phép các tế bào miễn dịch phá hủy tế bào ung thư.
- Tế bào ung thư bị ngừng phát triển trong môi trường kiềm, ngược lại phát triển mạnh trong môi trường axit. Độ pH trên 7,4 tế bào ung thư ngừng phát triển, pH >8,5 thì tế bào ung thư chết còn tế bào lành vẫn sống.
- Tế bào ung thư có thể di căn sang khu vực khác và tạo thành các ổ di căn mới.
 
II. CƠ SỞ KHOA HỌC
Xuất phát từ các nghiên cứu sau:
Một khối u rắn có tính axit do sự trao đổi chất bên trong nó mạnh và được diễn ra trong môi trường ít oxy. Có giả thuyết cho rằng môi trường axit thúc đẩy sự xâm lấn và di căn của tế bào ung thư. Để chứng minh, người ta đã làm thí nghiệm quan sát sự xâm lấn của khối u có tốc độ cao nhất ở những vùng có độ pH thấp nhất. Như vậy, độ pH càng cao thì tốc độ xâm lấn và di căn của khối u càng mạnh mẽ.
Đặc điểm của tế bào ung thư là có thể tồn tại và phát triển trong môi trường axit và thiếu oxy, nó kích hoạt các phản ứng lên men gluco trong điều kiện thiếu oxy, từ đó làm khuếch tán ion H+ ra môi trường xung quanh, trực tiếp làm giảm độ pH cơ thể. Độ pH trong khối u ác tính thường trong ngưỡng (pH = 6,5-6,9) so với các mô bình thường trong điều kiện sinh lý (pH = 7,2-7,4).
Một nghiên cứu khác cũng chứng minh việc tăng độ pH cơ thể sẽ giúp tăng hiệu quả điều trị của phương pháp hóa trị đối với tế bào ung thư. Tham khảo:
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/10362108
http://drsircus.com/medicine/sodium-bicarbonate-baking-soda/medical-science-proves-sodium-bicarbonate-baking-soda-cures-cancer
http://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC2834485/
 
 
Tiến sĩ Otto Warburg
Tiến sĩ Otto Warburg, hai lần đoạt giải Nobel, đã tuyên bố trong cuốn sách của mình, trao đổi chất của khối u- nguyên nhân chính của ung thư là sự thay thế ôxy tế bào hô hấp bằng quá trình lên men đường. Sự tăng trưởng của các tế bào ung thư được bắt đầu bằng một quá trình lên men, quá trình này chỉ có thể được kích hoạt chỉ trong trường hợp không có ôxy ở cấp độ tế bào. Warburg đã mô tả một bức tranh kinh điển về điều kiện có tính axit. Giống như các tế bào trong các bắp thịt khi làm việc quá sức sẽ sản sinh axit lactic, các tế bào ung thư cũng tràn đầy axit lactic và các hợp chất có tính axit khác gây ra độ pH có tính acid cao.
Chỉ sau khi thấy tầm quan trọng của lưu huỳnh với sức khỏe con người và sự hữu ích của một chất hóa học cơ bản như sodium thiosulfate, chúng ta mới có một bài học về sức mạnh của bicarbonate natri với khả năng làm các tế bào ung thư nhanh chóng có tính kiềm. Giống như bắn một tên lửa hành trình sodium bicarbonate có điều khiển hiệu quả, an toàn, nhanh chóng và chính xác, rẻ tiền. Chỉ cần tốn vài cent một ngày là có thể tránh bị ung thư cho mình, và cho những người thân yêu. Chúng ta có thể xử lý nước uống bằng cách đưa chất đó vào bộ lọc thẩm thấu ngược.
Không thể hiểu bệnh ung thư nếu không hiểu tại sao tại sao một số mô trong cơ thể thiếu ôxy thì dễ bị ung thư. Mô ung thư có tính axit, trong khi các mô khỏe mạnh có tính kiềm. Nước (H2O) phân giải thành H + và OH-. Khi có nhiều H+ hơn OH- nó có tính axit. Khi OH- nhiều hơn H + nó có tính kiềm. Ôxy kết hợp với ion H+ tạo thành nước. Như vậy ôxy giúp trung hòa axit, Ngược lại acid ngăn ôxy đến các mô cần nó. Mô có tính axit không có ôxy tự do. Một dung dịch kiềm có tính ngược lại. Hai ion- hydro ôxy (OH-) có thể kết hợp để sinh ra một phân tử nước và một nguyên tử ôxy. Nói cách khác, dung dịch kiềm có thể cung cấp ôxy cho các mô.
Thang đo pH từ 0 đến 14, 7 là trung tính. Dưới 7 là axit và trên 7 có tính kiềm. Máu, bạch huyết và dịch não tủy não trong cơ thể người được thiết kế hơi có tính kiềm với pH là 7,4.
Ở độ pH trên 7,4 một chút tế bào ung thư trở nên không hoạt động và ở pH 8,5 tế bào ung thư sẽ chết trong khi các tế bào khỏe mạnh sẽ sống. Điều này làm nẩy sinh một loạt các phương pháp điều trị dựa trên tăng độ kiềm của các mô như ăn chay, uống trái cây tươi và nước rau ép, và bổ sung chế độ ăn uống với các khoáng chất kiềm như canxi, potassium, magiê, kali, xêzi và rubidium. Nhưng không có gì có thể so sánh với sức mạnh kiềm hóa tức thì của bicarbonate natri để điều trị an toàn và hiệu quả bệnh ung thư.
 
III. TÁC DỤNG CỦA MỘT SỐ KHOÁNG CHẤT HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
3.1. Magie:
Magie có vai trò sinh lý quan trọng tham gia như một đồng yếu tố của men (enzyme) vào một loạt quá trình chuyển hóa quan trọng. Magie là thành phần kiến tạo của rất nhiều loại men (gần 300 loại), trong đó có các men phụ thuộc phụ thuộc ATP. Magie ảnh hưởng đến chuyển hóa năng lượng ở tất cả các cơ quan, các mô mà trước tiên là các cơ quan tiêu thụ nhiều năng lượng như tim, hệ thần kinh, các cơ đang hoạt động. Vì vậy magie có phổ dược tính rộng. Magie có tác dụng trợ tim, làm giãn động mạch và giúp giảm huyết áp. Magie giúp chống stress: trong các trường hợp căng thẳng, suy nhược thần kinh, rối loạn thần kinh chức năng, điều hòa hệ thần kinh (đặc biệt khi dùng kết hợp với vitamin B6). Magie giúp giãn phế quản, cải thiện chức năng tuyến tụy khi kết hợp cùng kẽm, crom, selen. Magie ảnh hưởng tốt đến hệ thống sinh sản, ngăn chặn suy thai, đẻ non hay sảy thai, nhiễm độc thai. Nó làm giảm triệu chứng xấu trong thời kỳ mãn kinh.
Đối với bệnh ung thư, Magie điều chỉnh các enzyme và các quá trình chuyển hóa bình thường trong cơ thể, giúp chống lại sự suy giảm sinh lý tế bào từ đó góp phần chống lại bệnh ung thư.
Tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh của Magie:
- Hỗ trợ điều trị ung thư
- Hỗ trợ điều trị bệnh tim mạch (ngăn ngừa vôi hóa cơ tim, làm giãn động mạch và giảm huyết áp)
- Hỗ trợ điều trị bênh tiểu đường (làm giảm đề kháng insulin, làm lượng đường huyết, h��� trợ phòng chống và điều trị các biến chứng của bệnh thần kinh và bệnh võng mạc. Nó giúp tăng lưu lượng máu qua các mao mạch bị hư hỏng, phòng chống tiểu đường tuýp II)
- Hỗ trợ điều trị bệnh rối loạn cảm xúc (giúp hỗ trợ điều trị  chứng trầm cảm, rối loạn cảm xúc, căng thẳng do tiếng ồn, lo âu, mất ngủ. Giúp tăng sức chịu đựng trước các đợt stress). Magie giúp giảm chứng tự kỷ.
- Magie giúp giảm các triệu chứng viêm và đau
- Thiếu magie dẫn tới bệnh xương khớp, viêm khớp, vôi hóa, sỏi thận, loãng xương.
3.2. Canxi
Canxi tham gia vào các quá trình truyền xung động thần kinh, bảo đảm sự cân bằng trong hưng phấn và ức chế của vỏ não, tham gia điều chỉnh co bóp cơ xương và cơ tim, ảnh hưởng đến cân bằng axit và kiềm trong cơ thể và hoạt tính của nhiều men. Canxi cần thiết cho hoạt động của màng tế bào, bộ máy nhân tế bào, nó giúp củng cố tế bào mỡ và ức chế giải phóng histamin, qua đó hạn chế các hiện tượng dị ứng, hội chứng Barre, các quá trình viêm nhiễm. Nó là yếu tố làm đông máu. Nó làm giảm lượng cholesterol trong máu, tham gia việc hình thành các đáp ứng miễn dịch. Khi cơ thể không được cung cấp đủ canxi, lượng canxi trong xương được đưa vào máu gây ra sự khử khoáng trong xương và bệnh loãng xương. Canxi muốn hấp thụ được vào xương cần có vitamin D, các hợp chất phosphate, magie, kẽm, mangan, vitamin C và nhiều yếu tố khác. Canxi được dùng để phòng bệnh loãng xương, điều chỉnh hoạt động hệ thần kinh trung ương, dùng cho các bệnh giảm năng tuyến cận giáp, các bệnh dị ứng (bệnh do huyết thanh, mề đay, phù do loạn thần kinh, sốt mùa hè), dùng để giảm độ thẩm thấu mạch máu (trong mạch chảy máu, các triệu chứng bệnh nhiễm xạ, các quá trình viêm và tiết dịch), dùng cho các bệnh da (eczema, vẩy nến), viêm gan mãn tính, các tổn thương gan do độc tố, dùng như các yếu tố khôi phục máu trong các trường hợp mất máu, như chất chống độc khi ngộ độc muối oxalate và nuoride. Đối với bệnh ung thư, canxi giúp tăng độ pH của cơ thể, tăng khả năng miễn dịch, vì vậy làm chậm quá trình phát triển của tế bào ung thư.
3.3. Selen
Selen giúp ngăn ngừa sự tổn thương nhân tế bào cùng bộ máy tổng hợp protein của nó. Selen có tác dụng chống đột biến gen, chống tác nhân gây quái thai, bảo vệ nhiễm xạ, kích thích khả năng chống độc của cơ thể, điều hoà chuyển hoá acid nucleic và protein, cải thiện chức năng sinh sản, điều chỉnh chức năng tuyến giáp và tuyến tuỵ, phòng bệnh tim mạch. Các nghiên cứu cho thấy rõ sự tương quan giữa hàm lượng selen trong thức ăn với tỉ lệ mắc ung thư. Do vậy, bổ sung selen làm giảm nguy cơ ung thư rõ rệt.
http://drsircus.com/medicine/magnesium/i%C2%A0don%E2%80%99t-want-to-die-from-cancer
3.4. Natri Bicacbonat (NaHCO3)
Trường hợp nên sử dụng Natri bicacbonat
- Đối với ung thư và khối u: sử dụng natri bicacbonat sẽ giúp tăng độ pH cơ thể, từ đó kiềm chế sự phát triển và di căn của khối u. Đồng thời NaHCO3 sẽ trung hòa các axit và các chất độc hại được sinh ra từ khối u, từ đó giảm tác động có hại của khối u đối với các mô xung quanh, tạo điều kiện để hệ miễn dịch được tăng cường tiêu diệt khối u. Trong sử dụng hóa trị liệu, NaHCO3 giúp giảm nhẹ độc tính của hóa chất đối với tế bào lành, tăng cường chức năng thải độc của thận và bảo vệ thận. Trong sử dụng xạ trị, NaHCO3 làm giảm sự đề kháng tia xạ của khối u, từ đó làm tăng hiệu quả sử dụng liệu pháp xạ trị.
- Đối với bệnh Gút: NaHCO3 trung hòa axit uric được sản sinh quá thừa trong cơ thể mà không đào thải ra ngoài được qua đường tiết liệu, từ đó làm giảm nhẹ các hậu quả của bệnh Gút.
- Để diệt vi khuẩn và nấm có hại: Ở các vùng kín của cơ thể, trong những điều kiện vệ sinh kém thường làm tăng nguy cơ mắc các bệnh nấm và nhiễm khuẩn, do đó sử dụng dung dịch muối NaHCO3 để lau rửa sẽ tiêu diệt nấm và vi khuẩn có hại, giữ gìn sức khỏe con người.
- Đối với người muốn phòng bệnh: Những người ăn thịt nhiều, uống nhiều rượu bia sẽ có mức tăng axit mạnh, từ đó tăng nguy cơ mắc các bệnh nguy hiểm. Do vậy, việc duy trì một độ pH cân bằng là cần thiết để bảo vệ sức khỏe. Liệu pháp sử dụng NaHCO3 sẽ làm được điều đó.
 
IV. ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP TĂNG ĐỘ PH TRONG HỖ TRỢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ
4.1. Sử dụng sản phẩm có chứa Canxi, Magie
4.2. Sử dụng sản phẩm có chứa NaHCO3, KHCO3

4.3. Sử dụng nước có độ kiềm nhẹ:

Hiện nay trên thị trường xuất hiện một loại máy có khả năng tạo ra nước kiềm. Nguyên lý hoạt động của máy này là nhờ dòng điện sẽ điện phân nước thành 2 loại, nước kiềm và nước axit. Nước kiềm có độ pH từ 8,5 - 11, dùng để uống hàng ngày. Những hãng sản xuất máy lọc nước hiện nay đã bổ sung lõi lọc Alkaline, những người bệnh nên uống nước kiềm này để hỗ trợ điều trị bệnh cùng với các loại thảo dược.

Tác dụng của nước kiềm gồm:

- Cân bằng độ pH cơ thể, trung hòa các axit thừa

- Hỗ trợ giải độc và làm sạch cơ thể

- Chống oxy hóa hóa, tăng cường năng lượng cơ thể

4.4. Sử dụng thảo dược có tác dụng cân bằng độ pH

4.5. Sử dụng thức ăn để cân bằng độ pH cơ thể:

BẢNG THỨC ĂN TẠO AXIT VÀ KIỀM

TT

Rất kiềm

Kiềm

Hơi kiềm

Hơi axit

Axit

Rất axit

Ngũ cốc, lương thực

Gạo lứt

Kê, hạt diêm mạch, hạt Amaranth, lúa mì

Món điểm tâm với bạch quả, ngũ cốc

Bánh mỳ nguyên hạt ngũ cốc

lúa mạch đen,  ngô, bắp rang, lúa mì

gạo xát trắng, lúa mì trắng

Rau mầm/đậu

cỏ linh lăng

hầu hết các loại mầm đậu, giá đỗ

 

đậu đỏ, đậu đen, đậu tương, đậu lăng

đậu pinto, đậu hải quân, đậu lima

các loại đậu đóng hộp

Rau

hành tây, tỏi, mùi tây, súp lơ xanh, các loại cải, cà rốt

đậu xanh, củ dền, cần tây, xà lách, rau chân vịt, dưa chuột, củ cải

ngô non, nấm, bắp cải, đậu Hà Lan

Rau chân vịt nấu, khoai tây, đu đủ, cà tím, bí ngồi

các loại rau nấu chín kỹ, luộc, nướng

chiên, xào, rau đông lạnh

Trái cây

chanh, xoài, chanh leo, đu đủ

dưa, nho, kiwi, táo, dâu tây, lê, mận, đào

cam, chery, dứa, bơ, chuối,

nước cam và chanh tự nhiên đóng chai

Các loại nước trái cây đóng chai

Các loại nước trái cây đóng chai thêm đường

Hạt, đồ ăn nhanh, kẹo

hầu hết các loại hạt ví dụ hạt hướng dương

hạt điều, hạt quả mơ

mật ong tự nhiên

mật ong cô đặc, rỉ đường, quả khô

các loại kẹo, kẹo trái cây, kẹo hạt

đường trắng, đường đỏ, bánh ngọt

Đồ uống

Nước xay rau tự nhiên, cà rốt, nước chanh uống ngay trong 30’

Nước xay tự nhiên của táo, dây tây, cam uống ngay trong 30’

Hầu hết các loại trà thảo mộc, gừng, bạc hà, hoa cúc

Trà đen, trà đã chế biến có thêm đường hoặc sữa

cà phê

rượu, đồ uống có đường, có gas

Dầu

 

dầu oliu, dầu hạt lanh

dầu cải, dầu hướng dương

dầu đậu nành

các loại dầu đã chiên qua

 

Sữa, đậu nành và các loại khác

 

 

Các loại sữa đậu nành được làm tại nhà không đường, tự nhiên không chất bảo quản

Sữa đậu nành không đường

 

sữa, bơ, kem, kem chế biến

Thịt

 

 

 

Cá (nướng hoặc hấp), rán sẽ tăng tính axit

Gà tây, động vật giáp xác (nướng hoặc rán làm tăng tính axit)

Thịt cừu, bò, lợn, hươu, chó, dê

Cách ăn như sau: 80% thức ăn có tính kiềm, 20% thức ăn có tính axit, hạn chế các thức ăn tạo axit mạnh nhất.

Cách kiểm tra độ pH cơ thể: Dùng 1 miếng giấy quỳ tím nhỏ dài khoảng 3 cm, nhấp vào nước bọt cho ướt, sau đó để khoảng 2-3 phút. Đem mảnh giấy quỳ đó so với bảng màu độ pH, nếu trùng với vùng nào thì độ pH của cơ thể đang ở mức đó. Căn cứ vào chỉ số pH mà chúng ta tự điều chỉnh chế độ ăn cho phù hợp nhất.

Trên đây là những ví dụ điển hình, tác dụng có thể khác nhau tùy cơ địa từng người. Nên đọc kỹ nhãn mác, thành phần, hàm lượng với nhà sản xuất, bao bì sản phẩm có thể có nhiều hơn hoặc khác với thông tin trên web cung cấp. Tham vấn bác sỹ, dược sỹ hoặc chuyên gia tư vấn trước khi sử dụng. 

 

Nguồn: Tham khảo và tổng hợp từ http://drsircus.com

TAGS :